Hình minh họa cho Lý thuyết giao tiếp quản lý
Quản lý / Giao tiếp / Lãnh đạo
Quản lý / Giao tiếp / Lãnh đạo

Lý thuyết giao tiếp quản lý

Management Communication Theory

Quản lý là không thể nếu không có giao tiếp.

Mức độ phổ biến
Mức độ hữu ích
Tên gọi khác
Quản lý là giao tiếp / nguyên tắc giao tiếp và tái giao tiếp
Lĩnh vực
Quản lý, giao tiếp, lãnh đạo, tổ chức

Định nghĩa

  • thuyết giao tiếp quản cho rằng quản lý, về cốt lõi, giao tiếp: lãnh đạo định hướng mọi người hoàn thành công việc thông qua việc giải thích, làm phản hồi lặp đi lặp lại.

Ý tưởng cốt lõi

  • Quản không thể nếu không giao tiếp.
  • Chỉ thị phải được lặp lại làm rõ, không chỉ thông báo một lần.
  • Hiểu biết chung hệ điều hành của hành động phối hợp.

Cách hoạt động

  • Các nhà quản chuyển mục tiêu thành hành động thông qua chỉ dẫn, câu hỏi, lắng nghe theo dõi.
  • Việc lặp lại thu hẹp khoảng cách giữa những đã nói những đã hiểu.
  • Giao tiếp tốt hơn giảm sự lệch hướng, làm lại ma sát thể tránh được.

Ví dụ sử dụng

  • Một sếp chỉ hỏi đơn giản "chúng ta bao nhiêu người Washington?" sẽ nhận được một con số trần trụi, trong khi những cần cho cuộc họp một bản phân tích chi tiết một khoảng cách chỉ dẫn ràng hơn sẽ khắc phục được.

Ví dụ nổi tiếng

  • dụ: Nguồn MBA liên kết với phương châm kiểu Jack Welch rằng quản giao tiếp, giao tiếp rồi lại giao tiếp.
  • Tại sao phù hợp với quy tắc này: coi giao tiếp không phải hoạt động hỗ trợ chế chính của quản lý.
  • Tình trạng xác minh: Trùng khớp với mục thuyết giao tiếp quản của MBA.

Các trường hợp / Tình huống nơi nó áp dụng

  • Đưa ra hướng dẫn phân công công việc.
  • Giao tiếp trong tổ chức.
  • Giảm tái công việc hiểu lầm.

Khi Không Nên Sử Dụng hoặc Sử Dụng Sai Thường Gặp

  • Không chỉ định quá mức đến mức quản vi những người năng lực.
  • Không giả định rằng đã nói nghĩa đã được hiểu cần xác nhận sự hiểu biết.
  • Không đổ lỗi cho người nhận về thất bại do người gửi không truyền đạt ràng.

Phát minh / Nguồn gốc của quy tắc

  • Người phát minh: Không tác giả cụ thể; một khung quản lý-giao tiếp.
  • Năm phát minh: Hiện đại.
  • Quốc gia / bối cảnh xuất xứ: Văn học quản phổ biến.

Bằng chứng / Cơ sở nghiên cứu

  • Phù hợp với nghiên cứu về sự ràng trong giao tiếp, hướng dẫn, hiệu quả tổ chức.