Hình minh họa cho Định luật của McClelland
Lý thuyết động lực
Lý thuyết động lực

Định luật của McClelland

McClelland's Law

Động lực tăng lên khi bạn kết hợp các ưu đãi và vai trò với những gì mọi người thực sự đang theo đuổi: thành tựu, sự thuộc về, hoặc ảnh hưởng.

Mức độ phổ biến
Mức độ hữu ích
Tên gọi khác
Lý thuyết ba nhu cầu / Lý thuyết nhu cầu đạt được / Lý thuyết nhu cầu học được / Lý thuyết động lực con người / Lý thuyết nhu cầu
Lĩnh vực
Tâm lý học / hành vi tổ chức / quản lý / lãnh đạo / nguồn nhân lực

Định nghĩa

  • thuyết nhu cầu của McClelland nói rằng con người thường được thúc đẩy với các tỷ lệ khác nhau bởi thành tựu, sự hoà nhập quyền lực, rằng những hình động viên đã học này giúp hình thành hành vi tại nơi làm việc trong các nhóm.

Ý tưởng cốt lõi

  • Mọi người không được thúc đẩy theo cùng một cách. Nhu cầu học được chiếm ưu thế của một người ảnh hưởng đến loại công việc, phản hồi, trách nhiệm, sự công nhận các mối quan hệ thể thúc đẩy họ.

Cách hoạt động

  • Những người nhu cầu thành tựu cao ưa thích những mục tiêu đầy thử thách nhưng thể đạt được, tiến bộ thể đo lường, trách nhiệm phản hồi.
  • Những người nhu cầu gắn kết cao thích hợp tác, cảm giác thuộc về, các mối quan hệ hòa hợp sự chấp nhận của nhóm.
  • Những người nhu cầu quyền lực cao thích ảnh hưởng, lãnh đạo, địa vị, cạnh tranh khả năng định hình kết quả.
  • Những nhu cầu này thường được xem học được hoặc được hình thành bởi trải nghiệm cuộc sống thay những động lực sinh học cố định.

Ví dụ sử dụng

  • Một người quản phân công một nhân viên hướng đến thành tích vào một dự án với các mục tiêu ràng kết quả thể đo lường được.
  • Cùng một quản phân công một nhân viên hướng về mối quan hệ vào vai trò nhóm hợp tác.
  • Một nhân viên động lực quyền lực thể được giao vai trò lãnh đạo hoặc đàm phán, với điều kiện vai trò đó khuyến khích ảnh hưởng trách nhiệm thay thống trị nhân.

Ví dụ nổi tiếng

  • dụ: Trong The Achieving Society (1961), McClelland lập luận rằng mức độ động lực thành tựu của một hội thể giúp giải thích sự phát triển kinh tế sau này.
  • Tại sao phù hợp với quy tắc này: áp dụng ý tưởng về nhu cầu thành tựu vượt ra ngoài hành vi nhân tại nơi làm việc đến các kết quả hội kinh tế rộng hơn.
  • Tình trạng xác minh: Được xác nhận lập luận đã công bố của McClelland, nhưng độ mạnh của tuyên bố nhân quả nên được coi phụ thuộc vào nghiên cứu thay một luật được chứng minh phổ quát.

Các trường hợp / Tình huống mà nó áp dụng

  • Thiết kế các chiến lược thúc đẩy nhân viên.
  • Phù hợp mọi người với vai trò hoặc trách nhiệm.
  • Hiểu các phong cách lãnh đạo.
  • Cung cấp phản hồi theo cách phù hợp với các động lực thúc đẩy khác nhau.
  • Huấn luyện, quản hiệu suất phát triển nghề nghiệp.

Khi Không Nên Sử Dụng hoặc Sử Dụng Sai Thường Gặp

  • Đừng coi đó như một định luật khoa học chính xác; "Định luật McClelland" không phải thuật ngữ tiếng Anh chuẩn nhất.
  • Đừng cho rằng mỗi người chỉ một động cơ.
  • Đừng sử dụng để đưa ra định kiến cố định về mọi người; động thể thay đổi theo bối cảnh kinh nghiệm.
  • Đừng bỏ qua các động lực khác như lương, an toàn, mục đích, tự chủ, phát triển kỹ năng hoặc điều kiện làm việc.
  • Đừng nhầm lẫn với tháp nhu cầu của Maslow; hình của McClelland thường không được trình bày như một hệ thống thứ bậc cố định.

Phát minh / Nguồn gốc của quy tắc

  • Được phát minh bởi: David C. McClelland, nhà tâm học người Mỹ.
  • Năm phát minh: Không một năm phát minh "luật" xác thực duy nhất. thuyết này liên quan chặt chẽ đến cuốn sách năm 1961 của McClelland The Achieving Society, trong khi các công trình liên quan đến động lực thành tựu đã xuất hiện sớm hơn cùng với McClelland các đồng nghiệp.
  • Quốc gia / bối cảnh xuất xứ: Hoa Kỳ; tâm học, nghiên cứu động lực, sau này hành vi tổ chức. McClelland đã liên kết với Đại học Harvard trong phần lớn sự nghiệp của mình.

Bài học thực tiễn ngắn gọn

  • Để thúc đẩy mọi người hiệu quả, trước tiên hãy hiểu họ chủ yếu tìm kiếm gì: thành tựu, sự thuộc về, hay ảnh hưởng. Sau đó, hãy định hình các mục tiêu, phản hồi trách nhiệm phù hợp.